Thông tin chi tiết về Tổ chức chứng nhận
Tên TCCN Trung tâm Giám định và Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VIETCERT Mã số chỉ định VietGAP-TT-15-02
Điện thoại 023 6563399 Email info@vietcert.org
Số DKKD Cơ quan cấp Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Đà Nẵng
Tình trạng Hoạt động bình thường. CQ Quản lý Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Đà Nẵng
Logo Phạm vi cấp chứng nhận





Địa chỉ 28 An Xuân, Thanh Khê, Đà Nẵng Phạm vi chứng nhận Rau quả tươi và chè búp tươi
File Quyết định chỉ định Xem & Tải File Hướng dẫn & Quy trình cấp chứng nhận Xem & Tải

 

TT

LƯU ĐỒ

DIỄN GIẢI

1

Tiếp xúc ban đầu

Khách hàng khi có yêu cầu chứng nhận VietGAP: liên hệ với VietCert để được hướng dẫn chi tiết về thủ tục chứng nhận VietGAP và các yêu cầu liên quan (Báo giá, hợp đồng).

2

 

Nộp hồ sơ

Khách hàng đề nghị chứng nhận VietGAP lập và nộp tài liệu, hồ sơ đăng ký chứng nhận theo hướng dẫn của VietCert theo Đăng ký chứng nhận (theo biểu mẫu của VietCert) và tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu trong Đăng ký chứng nhận theo biểu QT.10/B.01

 

3

 

Đánh giá chứng nhận

A. Đánh giá cơ sở hạ tầng và hệ thống quản lý:

Giai đoạn 1: xem xét sự phù hợp của hệ thống tài liệu, hồ sơ.

Trên cơ sở tài liệu, hồ sơ nhận được của Khách hàng, VietCert lựa chọn và thành lập Đoàn đánh giá, phân công chuyên gia xem xét, đánh giá hệ thống tài liệu, hồ sơ so với yêu cầu quy đinh tại các quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hiện hành có liên quan và tài liệu khác (văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật, ...). Khi cần thiết, VietCert sẽ tiến hành đánh giá sơ bộ tại cơ sở sản xuất.

Kết quả xem xét, đánh giá hệ tài liệu, hồ sơ sẽ có một trong hai trường hợp sau:

Ø  Không phù hợp: thông báo bằng văn bản cho khách hàng và yêu cầu xử lý kịp thời trong thời hạn không quá 30 ngày.

Ø  Phù hợp: tiến hành việc đánh giá Giai đoạn 2;

Giai đoạn 2: đánh giá thực tế tại cơ sở và lấy mẫu kiểm tra, thử nghiệm.

- VietCert chuyển đến Khách hàng Quyết định thành lập Đoàn đánh giá và Kế hoạch đánh giá hiện trường.

- Việc đánh giá thực hiện theo Quy trình Đánh giá chứng nhận VietGAP do VietCert ban hành.

B. lấy mẫu và thử nghiệm:

- Trường hợp cơ sở sản xuất cung cấp được kết quả phân tích hoặc kết quả phân tích là phù hợp thì không cần thực hiện hoạt động lấy mẫu.

- Việc lấy mẫu nước nguồn, chất thải, khí thải, nguyên liệu, thức ăn, sản phẩm phải theo đúng phương pháp theo quy định tại các quy định chứng nhận cho từng sản phẩm/nhóm sản phẩm do VietCert ban hành

- Người lấy mẫu phải được đào tạo,

Việc thử nghiệm mẫu được tiến hành tại các PTN được VietCert chấp nhận, bao gồm:

(1). Các phòng thử nghiệm được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền khác chỉ định;

(2). Các phòng thử nghiệm khác được VietCert lựa chọn làm thầu phụ.

Cơ sở lựa chọn dựa trên việc xem xét năng lực kỹ thuật của phòng thử nghiệm, ưu tiên lựa chọn phòng thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu của ISO/IEC 17025 đối với các chỉ tiêu liên quan đến sản phẩm đăng ký chứng nhận.

C. Phân loại các các phát hiện đánh giá: Kết quả của việc xem xét đánh giá, các bằng chứng đánh giá thu thập được so với chuẩn mực đánh giá được phân loại như sau:

+ Phù hợp: đáp ứng các yêu cầu;

+ KPH loại 1 (mức độ A):  Không đáp ứng chỉ tiêu bắt buộc thực hiện theo quy định tại quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hiện hành có liên quan

+ KPH loại 2 (Mức độ B):  Không đáp ứng chỉ tiêu cần thực hiện theo quy định tại quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hiện hành có liên quan

+ Lưu ý: là những khuyến nghị, cảnh báo, nhắc nhở để cải tiến, ngăn ngừa khả năng xảy ra sự KPH trong thời gian tới.

4

Giám sát/đột xuất và chứng nhận lại

 

 

 

 

- Căn cứ kế hoạch giám sát (được Trưởng đoàn đánh giá lập khi kết thúc cuộc đánh giá chứng nhận), Phòng HCTC- VietCert có trách nhiệm lập các thủ tục cần thiết theo Quy trình chứng nhận sản phẩm của Trung tâm và gửi Kế hoạch đánh giá giám sát đến khách hàng được chứng nhận và cá nhân liên quan trước ít nhất 05 ngày.

- Việc đánh giá giám sát thực hiện tương tự như Đánh giá chứng nhận lần đầu nhưng kết quả đánh giá được VietCert thông báo cho Tổ chức được chứng nhận (duy trì hoặc tạm đình chỉ tùy trường hợp cụ thể) thay vì cấp GCN.

- Ngoài ra, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và/hoặc khi xét thấy cần thiết, VietCert tổ chức kiểm tra, đánh giá giám sát không theo định kỳ nhưng bảo đảm thống nhất với Tổ chức được chứng nhận trước khi thực hiện.

- Đánh giá đột xuất được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Khi có khiếu nại về việc cơ sở sản xuất không tuân thủ VietGAP;

b) Khi phát hiện sản phẩm được chứng nhận sản xuất theo VietGAP không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm;

c) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

- Hai (02) tháng trước khi hết hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận, VietCert gửi thông báo cho khách hàng để hướng dẫn lập thủ tục đánh giá chứng nhận lại (nếu có yêu cầu). Việc đánh giá lại thực hiện như đánh giá chứng nhận ban đầu.

 

5

 

Hiệu lực của  GCN và DCN

- GCN và DCN có hiệu lực trong 02 năm đối với các sản phẩm do khách hàng sản xuất với điều kiện sản phẩm phải được kiểm soát và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu.

- Trong thời gian hiệu lực GCN, DCN, VietCert sẽ giám sát định kỳ với chu kỳ tuỳ thuộc loại sản phẩm và khả năng kiểm soát của khách hàng nhưng không quá 12 tháng/lần và giám sát đột xuất khi cần thiết

6

Thay đổi yêu cầu chứng nhận

- Khi có thay đổi về tiêu chuẩn/quy chuẩn, quy định, hay thủ tục chứng nhận, VietCert thông báo đến Khách hàng được chứng nhận về các thay đổi đó, Trong thời gian không quá 3 tháng, khách hàng phải điều chỉnh các quá trình, thủ tục cho phù hợp với các yêu cầu đã thay đổi.

- Nếu Khách hàng không có khả năng đáp ứng các thay đổi này, VietCert có quyền yêu cầu Khách hàng ngừng sử dụng DCN VIETGAP cho đến khi Khách hàng tiếp tục thỏa mãn các điều kiện

7

Mở rộng phạm vi chứng nhận

Khi có nhu cầu chứng nhận mở rộng phạm vi chứng nhận (thêm sản phẩm/tiêu chuẩn/quy chuẩn, ...), Khách hàng gửi đăng ký chứng nhận mở rộng đến VietCert theo biểu mẫu QT.10/B.01. VietCert có trách nhiệm xem xét và quyết định phương án đánh giá theo quy định tại quy trình QT.05